Áp dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh từ bậc 3 đến bậc 5 theo Khung Năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP)

 
THÔNG BÁO
Về việc áp dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh từ bậc 3 đến bậc 5 theo Khung Năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) cho sinh viên tiếng Anh trường Đại học Ngoại Ngữ-Đại học Quốc Gia Hà Nội và lịch thi chuẩn đầu ra Bậc 5 áp dụng cho sinh viên từ khóa QH.2012 trở đi
 
Thực hiện nhiệm vụ được giao về việc tổ chức các kỳ thi Đánh giá Năng lực Ngoại ngữ theo Khung Năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐQGHN thông báo về việc áp dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh từ bậc 3 đến bậc 5 theo Khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) cho kỳ thi xác định chuẩn đầu ra Bậc 5 đối với sinh viên tiếng Anh trường Đại học Ngoại Ngữ-ĐHQGHN và lịch thi chuẩn đầu ra Bậc 5 áp dụng cho sinh viên từ khóa QH.2012 trở đi, cụ thể như sau:

1. Định dạng đề thi VSTEP:



Bài thi


Thời gian


Số câu hỏi/nhiệm vụ bài thi


Dạng câu hỏi/nhiệm vụ bài thi


Mục đích


Nghe hiểu


Khoảng 40 phút, bao gồm thời gian chuyển câu trả lời sang phiếu trả lời.


3 phần, 35 câu hỏi đa lựa chọn (MCQ)


Thí sinh nghe các đoạn trao đổi ngắn, hướng dẫn, thông báo, các đoạn hội thoại và các bài nói chuyện, bài giảng, sau đó trả lời câu hỏi đa lựa chọn (MCQ) đã in sẵn trong đề thi.


Kiểm tra các tiểu kĩ năng Nghe khác nhau, có độ khó từ bậc 3 đến bậc 5: nghe thông tin chi tiết, nghe hiểu thông tin chính, nghe hiểu ý kiến, mục đích của người nói và suy ra từ thông tin trong bài.

 


Đọc hiểu


60 phút, bao gồm thời gian chuyển câu trả lời sang phiếu trả lời.


4 bài đọc, 40 câu hỏi đa lựa chọn


Thí sinh đọc 4 văn bản về các vấn đề khác nhau, độ khó của văn bản tương đương bậc 3-5 với tổng số từ dao động từ 1900-2050 từ. Thí sinh trả lời các câu hỏi đa lựa chọn sau mỗi bài đọc.


Kiểm tra các tiểu kĩ năng Đọc khác nhau, có độ khó từ bậc 3 đến bậc 5: đọc hiểu thông tin chi tiết, đọc hiểu ý chính, đọc hiểu ý kiến, thái độ của tác giả, suy ra từ thông tin trong bài và đoán nghĩa của từ trong văn cảnh.


Viết


60 phút


2 bài viết


Bài 1: Viết một bức thư/ thư điện tử có độ dài khoảng 120 từ Bài 1 chiếm 1/3 tổng số điểm của bài thi Viết.

Bài 2: Thí sinh viết một bài luận khoảng 250 từ về một chủ đề cho sẵn, sử dụng kiến thức và trai nghiệm của mình để minh họa cho các lập luận. Bài 2 chiếm 2/3 tổng số điểm của bài thi Viết.


Kiểm tra kĩ năng Viết tương tác và Viết sản sinh.


Nói


12 phút


3 phần:

Tương tác xã hội

Thảo luận giải pháp

Phát triển chủ đề

 


Phần 1: Tương tác xã hội

Thí sinh trả lời 3-6 câu hỏi về 2 chủ đề khác nhau.

Phần 2: Thảo luận giải pháp

Thí sinh được cung cấp một tình huống và 3 giải pháp đề xuất. Thí sinh phải đưa ra ý kiến về giải pháp tốt nhất trong 3 giải pháp được đưa ra và phản biện các giải pháp còn lại.

Phần 3: Phát triển chủ đề

Thí sinh nói về một chủ đề cho sẵn, có thể sử dụng các ý được cung cấp sẵn hoặc tự phát triển ý của riêng mình. Phần 3 kết thúc với một số câu hỏi thảo luận về chủ đề trên.


Kiểm tra các kĩ năng Nói khác nhau: tương tác, thảo luận và trình bày một vấn đề.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lưu ý: Định dạng đề thi VSTEP chỉ dành cho sinh viên tiếng Anh và thay thế định dạng đề thi tiếng Anh xác định chuẩn đầu ra bậc 5 trong Thông báo số 1078/TB-ĐHNN ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại ngữ-Đại học Quốc gia Hà Nội. Định dạng đề thi dành cho các thứ tiếng khác tiếp tục thực hiện theo Thông báo kể trên.

 



Bảng điểm quy đổi của VSTEP:



Điểm TB


Bậc năng lực


Mô tả tổng quát


0 – 3,5


Không xét


Không có mô tả


4,0 – 5,5


3


Có thể hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc hay gặp trong công việc, học tập, giải trí, v.v... Có thể xử lý hầu hết các tình huống xảy ra lúc đi lại tại khu vực có sử dụng ngôn ngữ. Có thể viết văn bản đơn giản liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm. Có thể mô tả được những trải nghiệm, sự kiện, mơ ước, hi vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích cho ý kiến và kế hoạch của mình.


6,0 – 8,0


4


Có thể hiểu ý chính của một văn bản phức tạp về các chủ đề cụ thể và trừu tượng, kể cả những trao đổi kỹ thuật thuộc lĩnh vực chuyên môn của bản thân. Có thể giao tiếp ở mức độ trôi chảy, tự nhiên đạt đến mức các giao tiếp thường xuyên này với người bản ngữ không gây khó khăn cho cả hai bên. Có thể viết được các văn bản rõ ràng, chi tiết về nhiều chủ đề khác nhau và có thể giải thích quan điểm của mình về một vấn đề có tính thời sự, nêu ra được những ưu điểm, nhược điểm của các phương án lựa chọn khác nhau.


8,5 - 10


5


Có thể hiểu nhiều loại văn bản khó, dài, và nhận biết được hàm ý. Có thể diễn đạt lưu loát, tức thì, và không thể hiện rõ rệt việc phải tìm từ ngữ diễn đạt. Có thể sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả phục vụ các mục đích xã hội, học thuật và chuyên môn. Có thể viết được các văn bản rõ ràng, chặt chẽ, chi tiết về các chủ đề phức tạp, thể hiện khả năng sử dụng có kiểm soát các kiểu tổ chức văn bản, sử dụng tốt các liên từ, và các phương tiện liên kết.

 

2. Lịch thi và thời hạn đăng ký dự thi. (Lưu ý: Lịch thi ngày 15/5/2015 chuyển sang thi ngày 16/5/2015.

                                                                 Lịch thi ngày 18/12/2015 chuyển sang thi ngày 28/11/2015)

 



TT


Lịch thi


Ngoại ngữ đăng ký dự thi


Thời hạn đăng ký và nộp hồ sơ


Định dạng đề thi


 

1


16/05/2015


Tiếng Anh


Từ 06/04/2015 đến 01/05/2015


Định dạng đề thi VSTEP


 


16/05/2015


Tiếng Nga, Pháp, Trung, Đức, Nhật, Hàn


Từ 06/04/2015 đến 01/05/2015


Định dạng đề thi chuẩn đầu ra bậc 5


 

2


28/11/2015


Tiếng Anh


Từ 05/10/2015 đến 11/11/2015


Định dạng đề thi VSTEP


 


28/11/2015


Tiếng Nga, Pháp, Trung, Đức, Nhật, Hàn


Từ 05/10/2015 đến 11/11/2015


Định dạng đề thi chuẩn đầu ra bậc 5

 

3. Điều kiện dự thi:

- Sinh viên đã hoàn thành các học phần thực hành tiếng từ 1A đến 4C.

- Sinh viên có giấy tờ tuỳ thân rõ ràng, đăng ký đúng hạn và nộp lệ phí đầy đủ (nếu có).

 

4. Đăng ký dự thi và nộp hồ sơ

- Bước 1: Sinh viên chính quy chuyên ngữ các thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Trung, Đức, Nhật, Hàn của các khoa đào tạo đăng ký dự thi trực tiếp trên trang Website của Trường ĐHNN (www.register.ulis.vnu.edu.vn) theo lịch như trên.

- Bước 2:

+ Đối với sinh viên đăng ký dự thi lần 1 được miễn lệ phí dự thi, sau khi đã đăng ký trên trang Website của Trường, sinh viên nộp hồ sơ tại phòng 201 nhà A3 (Trung tâm Khảo thí) theo lịch như trên.

+ Đối với sinh viên đăng ký dự thi từ lần 2, sau khi đã đăng ký trên trang Website của Trường, sinh viên nộp hồ sơ  và lệ phí 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại phòng 202 nhà A1 (Phòng Kế hoạch-Tài chính) theo lịch như trên.

* Hồ sơ gồm: Thí sinh mang theo giấy tờ sau khi đến nộp hồ sơ dự thi (Yêu cầu bắt buộc):

+ Phiếu đăng ký theo mẫu in sẵn có dán ảnh 3 x 4 cm kiểu CMND mới chụp trong vòng không quá 03 tháng (Thí sinh tải mẫu phiếu trên trang Webste của Trường ĐHNN-ĐHQG HN www.ulis.vnu.edu.vn mục Tuyển sinh - Chứng chỉ - CC ngoại ngữ khung tham chiếu Châu Âu) ;

+ 01 bản sao công chứng Giấy Chứng minh Nhân dân.

 

5. Quy định về kỳ thi

- Sinh viên đi thi đúng giờ và mang theo chứng minh thư nhân dân.

- Sinh viên đăng ký dự thi lần 1 được miễn lệ phí dự thi.

- Sinh viên đăng ký dự thi lần 1, mặc dù không tham gia dự thi, vẫn phải nộp lệ phí thi từ lần thứ 2 là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại phòng 202 nhà A1 (phòng Kế hoạch - Tài chính).

- Những sinh viên thuộc diện miễn lệ phí thi, đã đăng ký dự thi nhưng không đi thi và không có lý do chính đáng được chấp nhận thì sẽ bị xử lý theo quy chế học sinh sinh viên, ban hành theo Quyết định số 2875/QĐ-CTHSSV ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội.

- Sinh viên xem danh sách phòng thi và số báo danh tại trang Website của Trường ĐHNN-ĐHQG HN www.ulis.vnu.edu.vn mục Tuyển sinh - Chứng chỉ - CC ngoại ngữ khung tham chiếu Châu Âu 3 ngày trước ngày thi.

 

6. Kết quả thi:

- Kết quả thi được thông báo tại trang Website của Trường ĐHNN-ĐHQG HN www.ulis.vnu.edu.vn mục Tuyển sinh - Chứng chỉ - CC ngoại ngữ khung tham chiếu Châu Âu) sau ngày thi 3 tuần.

- Sinh viên đạt kết quả ở bậc 5 theo Khung Năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, được nhận Phiếu báo kết quả sau ngày thi 8 tuần tại phòng 201 nhà A3 (Trung tâm Khảo thí, Trường ĐHNN-ĐHQGHN) vào ngày thứ 3 và thứ 5 hàng tuần trong vòng 1 tháng kể từ ngày bắt đầu phát Phiếu kết quả.

           

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ký và bổ sung cho Thông báo số 1078/TB-ĐHNN ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại ngữ-Đại học Quốc gia Hà Nội.

Trân trọng thông báo.