Hướng dẫn tính điểm rèn luyện

 Chi tiết xem tại đây

    ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI                  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ                             Độc lập -Tự do - Hạnh phúc

<!--[if gte vml 1]> style='position:absolute;left:0;text-align:left;flip:y;z-index:251655680'
from="18.7pt,7.25pt" to="172.75pt,7.3pt" /><![endif]--><!--[if !vml]--><!--[endif]--><!--[if gte vml 1]> style='position:absolute;left:0;text-align:left;z-index:251656704' from="271.15pt,6.1pt"
to="424.5pt,6.1pt" /><![endif]--><!--[if !vml]--><!--[endif]-->           

 Số: 1660/QĐ - ĐHNN                                         Hà Nội, ngày 07 tháng 12  năm 2011

                                               

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định đánh giá kết quả rèn luyện

đối với sinh viên đại học chính quy

 

 

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

 

Căn cứ Nghị định số 07/NĐ - CP ngày 01/ 02/ 2001 của Chính phủ về Đại học Quốc Gia;

Căn cứ Quyết định số 16/2001/QĐ-TTg ngày 12/02/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức và hoạt động của ĐHQGHN;

Căn cứ Quyết định số 600/TCCB ngày 01/10/2001 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội về việc ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia Hà Nội;

Căn cứ Quy chế đào tạo đại học ở Đại học Quốc gia Hà Nội được ban hành Quyết định số 3079/QĐ-ĐHQGHN ngày 26/10/2010 của Giám đốc ĐHQGHN;

<!--[if gte vml 1]> id="_x0000_s1028" style='position:absolute;left:0;text-align:left;z-index:251657728'
from="149.6pt,-133.05pt" to="317.9pt,-133.05pt" /><![endif]--><!--[if !vml]--><!--[endif]-->Căn cứ Quy định công tác HSSV ở ĐHQGHN ban hành theo Quyết định số 2875/QĐ-CTHSSV ngày 18/8/2009 của Giám đốc ĐHQGHN;

Xét đề nghị của Trưởng Phòng Chính trị và Công tác HSSV,

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định đánh giá kết quả rèn luyện đối với sinh viên đại học chính quy”.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho Hướng dẫn đánh giá điểm rèn luyện của sinh viên đại học chính quy số 956/CT&CTHSSV ngày 29/10/2010 của Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN.

 

 

Điều 3. Các ông bà Trưởng Phòng Chính trị và Công tác HSSV, Đào tạo, Hành chính - Tổng hợp, Trưởng các khoa đào tạo chính quy và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

KT. HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận:                                                                            PHÓ HIỆU TRƯỞNG

- Ban Chính trị và Công tác HSSV-ĐHQGHN (b/c)

- Ban Giám hiệu (chỉ đạo);

- Các khoa đào tạo CQ (thực hiện);                                                      đã ký

- Các đơn vị trong toàn trường (để biết);                                 

- Trung tâm UDCNTN (đăng Website);                                                 

- Lưu: HCTH, CTHSSV.                                                         

               TS. Đỗ Tuấn Minh

 



   ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI                 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ                         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       
 
 
   

<!--[if gte vml 1]> id="_x0000_s1029" style='position:absolute;left:0;text-align:left;z-index:251658752'
from="31.35pt,5.45pt" to="153.9pt,5.45pt" /><![endif]--><!--[if !vml]--> <!--[endif]--> 

 

 

QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN

ĐỐI VỚI SINH VIÊN ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

                       

Ban hành kèm theo Quyết định số 1660/QĐ-ĐHNN ngày 07/ 12 /2011

 

Căn cứ Quy định công tác sinh viên ở Đại học Quốc Gia Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 2875/QĐ-CTHSSV ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Hiệu trưởng Trường Đại học Ngoại Ngữ - ĐHQGHN Quy định đánh giá kết quả rèn luyện đối với sinh viên đại học chính quy như sau:

 

1. Khung điểm đánh giá kết quả rèn luyện

1.1. Khung điểm đánh giá trong từng học kỳ

 



Nội dung đánh giá


Điểm tối đa


1. Ý thức học tập và nghiên cứu khoa học


30


- Đi học đầy đủ, đúng giờ, nghiêm túc trong giờ học, làm bài tập đầy đủ


20


- Trung thực trong học tập và rèn luyện


5


- Tích cực tham gia NCKH


5


2. Ý thức chấp hành nội qui, qui chế của Trường và ĐHQGHN


25


- Chấp hành tốt quy định về giữ gìn vệ sinh, bảo vệ tài sản chung và nội quy ký túc xá, nơi cư trú. Thực hiện tốt nếp sống văn hoá theo quy định của Trường.


10


- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt lớp, sinh hoạt chi đoàn


10


- Có tinh thần đấu tranh phê bình đối với các trường hợp vi phạm nội quy, quy chế.


5


3. Ý thức tham gia hoạt động chính trị - xã hội, văn hoá thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội


20


- Tham gia đầy đủ các hoạt động chính trị - xã hội, văn hoá, văn nghệ, thể thao của Khoa, Trường và ĐHQGHN.


15


- Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về phòng chống ma tuý và các tệ nạn xã hội.


5


4. Phẩm chất công dân và quan hệ với cộng đồng


15


- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công dân theo quy định của pháp luật.


10


- Có tinh thần đoàn kết, gắn bó với tập thể, với cộng đồng.


5


5. Ý thức và kết quả tham gia công tác chính quyền, đoàn thể


10


  - SV là cán bộ khối, lớp, Đoàn, Hội…


5


  - SV là cán bộ khối, lớp, Đoàn, Hội….và tự đánh giá hoạt động tích cực trong công tác được giao.


5


Tổng


100

  

 Ghi chú: Điểm rèn luyện là tổng của 5 mục đánh giá trên bằng 100 điểm.

          Sinh viên bị kỷ luật mức khiển trách thuộc nội dung nào thì điểm rèn luyện ở nội dung đó không được tính.

         Sinh viên bị kỷ luật mức cảnh cáo toàn trường ở học kỳ nào thì học kỳ đó được xếp loại rèn luyện không quá trung bình.

1.2. Phân loại kết quả rèn luyện

 

        Kết quả rèn luyện được phân thành các loại: Xuất sắc, tốt, khá, trung bình khá, trung bình, yếu và kém.

<!--[if !supportLists]-->-       <!--[endif]-->Từ 90 đến 100 điểm:              loại Xuất sắc

<!--[if !supportLists]-->-       <!--[endif]-->Từ 80 đến cận 90 điểm:          loại Tốt

<!--[if !supportLists]-->-       <!--[endif]-->Từ 70 đến cận 80 điểm:          loại Khá

<!--[if !supportLists]-->-       <!--[endif]-->Từ 60 điểm đến cận 70 điểm: loại Trung bình khá

<!--[if !supportLists]-->-       <!--[endif]-->Từ 50 đến cận 60 điểm:         loại Trung bình

<!--[if !supportLists]-->-       <!--[endif]-->Từ 30 đến cận 50 điểm:         loại Yếu

<!--[if !supportLists]-->-       <!--[endif]-->Dưới 30 điểm:                        loại Kém    

              

1.3. Các bước đánh giá kết quả rèn luyện

Các Khoa đào tạo tiến hành tổ chức cho các lớp bình xét đánh giá theo các bước sau:

Bước 1. Sinh viên tự đánh giá điểm rèn luyện theo khung điểm đánh giá.

Bước 2. Lớp tiến hành tổ chức họp bình xét đánh giá điểm rèn luyện từng sinh viên như sau:

1. Thành phần: GVCN, Đại diện BCH Liên chi, toàn thể sv của lớp.

2. Chủ tọa (là cán bộ lớp) tuyên bố lý do, giới thiệu thành phần tham dự và đề cử thư ký cuộc họp.

3. Cuộc họp phải có đầy đủ 100% sinh viên của lớp.

(sinh viên vắng mặt không có lý do sẽ bị trừ 50 điểm/tổng số điểm đạt được).

4. Trên cơ sở khung điểm đánh giá và phân loại kết quả rèn luyện, từng sinh viên báo cáo kết quả tự đánh giá rèn luyện.

5. Lớp tổ chức bình xét bằng hình thức biểu quyết. Kết quả rèn luyện của từng sinh viên phải được sự đồng ý của 2/3 tổng số sinh viên có mặt mới hợp lệ.

6. Kết luận của chủ tọa.

7. Kết thúc cuộc họp, chậm nhất sau 2 ngày, lớp gửi biên bản và kết quả xếp loại điểm rèn luyện (theo mẫu) về các Khoa đào tạo.

Bước 3.  Hội đồng đánh giá điểm rèn luyện của các Khoa xem xét và kết luận kết quả điểm rèn luyện của các lớp.

Thành phần Hội đồng đánh giá cấp Khoa: Ban chủ nhiệm khoa, Giáo vụ Khoa, Giáo viên chủ nhiệm khối, lớp, Đại diện BCH liên chi, Đại diện cán bộ lớp, khối.

        Chậm nhất sau 1 tuần, các Khoa đào tạo chính quy gửi Kết quả xếp loại rèn luyện của sinh viên về Trường qua Phòng CT&CTHSSV.

Bước 4.  Nhà trường xem xét và công nhận Kết quả xếp loại điểm rèn luyện của các Khoa đào tạo chính quy.

 

2. Phương thức đánh giá kết quả rèn luyện

2.1. Đánh giá kết quả rèn luyện của năm học

        Là trung bình cộng của điểm rèn luyện các học kỳ trong năm học đó.

2.2. Đánh giá kết quả rèn luyện của toàn khoá học

         Được tính theo công thức sau:

 

<!--[if gte vml 1]> id="_x0000_t75" coordsize="21600,21600" o:spt="75" o:preferrelative="t"
path="m@4@5l@4@11@9@11@9@5xe" filled="f" stroked="f">


















o:title="" />
<![endif]--><!--[if !vml]--><!--[endif]-->
<!--[if gte mso 9]>
DrawAspect="Content" ObjectID="_1480168096">

<![endif]-->

 Trong đó:

            - R là điểm rèn luyện toàn khoá;

            - ri là điểm rèn luyện của năm học thứ i;

              - ni là hsố của năm học thứ i: n1 = 1,0;     n2=1,2; n3 = 1,6;   n4 =1,8;                     

            - N là tổng số năm học của khoá học (nếu năm học cuối chưa đủ một năm học thì được tính tròn thành một năm học).

       

3. Sử dụng kết quả rèn luyện

Kết quả điểm rèn luyện được sử dụng cho công tác xét học bổng, khen thưởng, tổng hợp điểm rèn luyện xét tốt nghiệp….

 

Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, Nhà trường sẽ xem xét, điều chỉnh, hoặc sửa đổi, bổ sung căn cứ vào tình hình thực tế./.

 

 

KT. HIỆU TRƯỞNG

                                                                                              PHÓ HIỆU TRƯỞNG

-

 

              (đã ký)

 

 

 TS. Đỗ Tuấn Minh